![]() |
|
|
Công cụ bài viết | Kiểu hiển thị |
|
#1
|
|||
|
|||
|
Toán tử gán (=). Ex: c code
Các toán tử số học ( +, -, *, /, % ) + cộng - trừ * nhân / chia % lấy phần dư (trong phép chia) Các toán tử gán phức hợp (+=, -=, *=, /=, %=, >>=, <<=, &=, ^=, |=) value += increase; tương đương với value = value + increase; a -= 5; tương đương với a = a - 5; a /= b; tương đương với a = a / b; price *= units + 1; tương đương với price = price * (units + 1); Tăng và giảm c code
c code
tính chất tiền tố hoặc hậu tố (++a) # (a++) Ex B=3; B=3;A=++B; // A is 4, B is 4 B=3; A=B++; // A is 3, B is 4 Các toán tử quan hệ c code
c code
EX c code
tất nhiên thay vì sử dụng các số, chúng ta có thể sử dụng bất cứ biểu thức nào. Cho a=2, b=3 và c=6 c code
Chú ý rằng = (một dấu bằng) lf hoàn toàn khác với c code (hai dấu bằng). ( c code ) nhằm so sánh còn (=)gán giá trị của biểu thức bên phải cho biến ở bên trái . Các toán tử logic ( !, &&, || ). ! NOT && AND || OR EX: (3 > 6)) trả về true ( true code
Các toán tử thao tác bit ( &, |, ^, ~, <<, >> ). & AND Logical AND | OR Logical OR ^ XOR Logical exclusive OR ~ NOT Đảo ngược bit << SHL Dịch bit sang trái >> SHR Dịch bit sang phải Thứ tự ưu tiên của các toán tử Toán tử logic Trái 11 ?: Toán tử điều kiện Phải 12 = += -= *= /= %= >>= <<= &= ^= |= Toán tử gán Phải 13 , Dấu phẩy Trái code
|
|
#2
|
|||
|
|||
|
Cấu trúc cơ bản của 1 chương trình C //Các chỉ thị tiền định #include #define led1 PORTA.0 //dùng định nghĩa các biến char bien1,bien2; //cac bien can dung int a,b; void chuongtrinhcon(void) { } int ham(void) { } void main(void) //chương trình chính { } |
|
#3
|
|||
|
|||
|
Các lệnh cơ bản của C
Cấu trúc điều kiện: if và else ->if (condition) statement c code
nếu x=100 thì tăng x thêm 1 ->if (condition) statement1 else statement2 c code
nếu x=100 thì tăng x thêm 1 còn không thì giảm x. |
|
#4
|
|||
|
|||
|
Các lệnh cơ bản của C Các cấu trúc lặp Vòng lặp while . Dạng của nó như sau: while (expression) statement while(1) {}; Tạo vòng lặp mãi mãi , rất hay đùng trong lập trình VXL .Chương trình chính sẽ được viết trong dấu ngoặc. Vòng lặp do-while Dạng thức: do statement while (condition); do { x++; // cho nay cac ban co the viet nhieu cau lenh , } while(x>10) tăng giá trị của x cho đến khi x > 10 Chức năng của nó là hoàn toàn giống vòng lặp while chỉ trừ có một điều là điều kiện điều khiển vòng lặp được tính toán sau khi statement được thực hiện, vì vậy statement sẽ được thực hiện ít nhất một lần ngay cả khi condition không bao giờ được thoả mãn .Như vd trên kể cả x >10 thì nơ vẫn tăng giá trị 1 lần trước khi thoát |
|
#5
|
|||
|
|||
|
Các lệnh cơ bản của C
Vòng lặp for . Dạng thức: for (initialization; condition; increase) statement; và chức năng chính của nó là lặp lại statement chừng nào condition còn mang giá trị đúng, như trong vòng lặp while. Nhưng thêm vào đó, for cung cấp chỗ dành cho lệnh khởi tạo và lệnh tăng. Vì vậy vòng lặp này được thiết kế đặc biệt lặp lại một hành động với một số lần xác định. Cách thức hoạt động của nó như sau: 1, initialization được thực hiện. Nói chung nó đặt một giá khí ban đầu cho biến điều khiển. Lệnh này được thực hiện chỉ một lần. 2, condition được kiểm tra, nếu nó là đúng vòng lặp tiếp tục còn nếu không vòng lặp kết thúc và statement được bỏ qua. 3, statement được thực hiện. Nó có thể là một lệnh đơn hoặc là một khối lệnh được bao trong một cặp ngoặc nhọn. 4, Cuối cùng, increase được thực hiện để tăng biến điều khiển và vòng lặp quay trở lại bước 2. Phần khởi tạo và lệnh tăng không bắt buộc phải có. Chúng có thể được bỏ qua nhưng vẫn phải có dấu chấm phẩy ngăn cách giữa các phần. Vì vậy, chúng ta có thể viết for (;n<10 hoặc for (;n<10;n++).Bằng cách sử dụng dấu phẩy, chúng ta có thể dùng nhiều lệnh trong bất kì trường nào trong vòng for, như là trong phần khởi tạo. Ví dụ chúng ta có thể khởi tạo một lúc nhiều biến trong vòng lặp: for ( n=0, i=100 ; n!=i ; n++, i-- ) { // cái gì ở đây cũng được... } Vi dụ điển hình nhất trong lập trình VXL c code
Các lệnh rẽ nhánh và lệnh nhảy Lệnh break. Sử dụng break chúng ta có thể thoát khỏi vòng lặp ngay cả khi điều kiện để nó kết thúc chưa được thoả mãn. Lệnh này có thể được dùng để kết thúc một vòng lặp không xác định hay buộc nó phải kết thúc giữa chừng thay vì kết thúc một cách bình thường. Ví dụ, chúng ta sẽ dừng việc đếm ngược trước khi nó kết thúc: Lệnh continue. Lệnh continue làm cho chương trình bỏ qua phần còn lại của vòng lặp và nhảy sang lần lặp tiếp theo. Ví dụ chúng ta sẽ bỏ qua số 5 trong phần đếm ngược: Lệnh goto. Lệnh này cho phép nhảy vô điều kiện tới bất kì điểm nào trong chương trình. Nói chung bạn nên tránh dùng nó trong chương trình C++. Tuy nhiên chúng ta vẫn có một ví dụ dùng lệnh goto để đếm ngược: Hàm exit. Mục đích của exit là kết thúc chương trình và trả về một mã xác định. Dạng thức của nó như sau void exit (int exit code); exit code được dùng bởi một số hệ điều hành hoặc có thể được dùng bởi các chương trình gọi. Theo quy ước, mã trả về 0 có nghĩa là chương trình kết thúc bình thường còn các giá trị khác 0 có nghĩa là có lỗi. các lệnh trên mình chủ yếu chỉ dùng lệnh break để thoát khỏi vòng lặp . Các lệnh khác thường rất ít dược sử dụng Đây là 1 đoạn code nhỏ mình trích ra từ chương trình của mình c code Cấu trúc lựa chọn: switch. Cú pháp của lệnh switch hơi đặc biệt một chút. Mục đích của nó là kiểm tra một vài giá trị hằng cho một biểu thức, tương tự với những gì chúng ta làm ở đầu bài này khi liên kết một vài lệnh if và else if với nhau. Dạng thức của nó như sau: box code
Nó hoạt động theo cách sau: switch tính biểu thức và kiểm tra xem nó có bằng constant1 hay không, nếu đúng thì nó thực hiện block of instructions 1 cho đến khi tìm thấy từ khoá break, sau đó nhảy đến phần cuối của cấu trúc lựa chọn switch. Còn nếu không, switch sẽ kiểm tra xem biểu thức có bằng constant2 hay không. Nếu đúng nó sẽ thực hiện block of instructions 2 cho đến khi tìm thấy từ khoá break. Cuối cùng, nếu giá trị biểu thức không bằng bất kì hằng nào được chỉ định ở trên (bạn có thể chỉ định bao nhiêu câu lệnh case tuỳ thích), chương trình sẽ thực hiện các lệnh trong phần default: nếu nó tồn tại vì phần này không bắt buộc phải có. box code
Các kiểu biến. c code
VD unsigned int data bien = 0; // them data vao khai bao kieu bien Chú ý rằng , bạn có thể không cần khai báo cụ thể , chỉ cần unsigned int checksum = 0; |
|
#6
|
|||
|
|||
|
Writing C Code for the 8051 Interrupt : Vector address ; Interrupt number External0 0003h 0 Timer0 000Bh 1 External1 0013h 2 Timer 1 001Bh 3 Serial 0023h 4 c code
code C box code
|
|
#7
|
|||
|
|||
|
sap anh k up cái file tài liệu của vagam lên đỡ phải viết ạ.anh có thể làm các bài demo k ? em cảm ơn anh!
|
|
#8
|
|||
|
|||
|
có lap trình hợp ngữ cho vi điều khiển không vậy bạn |
|
#9
|
|||
|
|||
|
Mấy anh có biết cách học C hiệu quả không , em đang học ASM nhưng muốn chuyển qua C mà sao thấy khó hiểu quá . Đọc đi đọc lại mà vẫn chưa thông
![]() |
|
#10
|
|||
|
|||
|
bạn đọc tài liệu này coi có giúp gì được cho bạn không. http://rapidshare.com/files/396172438/PIC.rar.html |
| CHUYÊN MỤC ĐƯỢC TÀI TRỢ BỞI |
![]() |
| Công cụ bài viết | |
| Kiểu hiển thị | |
|
|